Windows và Linux là hai hệ điều hành cho máy chủ ảo thông dụng nhất hiện nay, Mỗi hệ điều hành có những đặc điểm và tính năng khác nhau. Vậy câu hỏi đặt ra là: “Nên chọn Linux hay Windows?”. Trong bài này ESC sẽ đưa ra những kiến thức liên quan đến hai hệ điều hành này nhằm đưa ra câu trả lời hợp lý nhất cho câu hỏi Hệ điều hành nào cho VPS vừa nêu.
Hệ điều hành Windows
Windows Server là một nhánh của hệ điều hành server được sản xuất bởi tập đoàn Microsoft. Microsoft Windows Server được thiết kế để chia sẻ các dịch vụ với nhiều người dùng. Cũng như cung cấp sự điều hành, quản trị rộng rãi đối với cơ sở dữ liệu và mạng công ty.

Tính năng của Windows Server
- Active Directory: Với các khả năng tự động hóa việc quản lý dữ liệu người dùng, bảo mật, phân phối tài nguyên. Active Directory cho phép tương tác với các thư mục khác.
- Server Manager: Một tiện ích để quản lý các vai trò máy chủ. Thực hiện các thay đổi cấu hình cho các máy local hoặc máy điều khiển từ xa.
- Microsoft giúp các doanh nghiệpđến gần hơn với các “Cloud”. Nhờ một số tính năng mới được thiết kế chuẩn xác cho việc tích hợp công việc dễ dàng. Chẳng hạn như hỗ trợ cho các Docker và các cải tiến mạng điều khiển bằng phần mềm (SDN).
- Microsoft còn cho ra mắt Nano Server. Một tùy chọn triển khai máy chủ tối thiểu nhằm tăng cường an ninh. Hoạt động bằng cách thu hẹp các attack vector. Đây là phiên bản thu gọn hơn tới 20 lần so với window server 2016. Nhỏ gọn hơn 93% so với việc triển khai Windows Server đầy đủ.
- Hyper-V: sử dụng mã hóa để ngăn chặn dữ liệu bên trong một VM bị đe dọa xâm nhập.
- Network Controller cho phép quản trị viên quản lý các switch – thiết bị chuyển mạch, mạng con và các thiết bị khác trên mạng ảo và mạng vật lý.
Hệ điều hành Linux
Linux hệ điều hành miễn phí được phát hành dưới dạng phần mềm mã nguồn mở, cho phép các nhà phát triển tự do chỉnh sửa và bổi sung mã nguồn của nó. Giống như Windows, Linux chính là tập hợp nhiều phần mềm là server, ngôn ngữ lập trình, hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu, môi trường làm việc desktop và các ứng dụng văn phòng
Dưới đây một hệ điều hành Linux phổ biến nhất. Các bạn có thể cân nhắc sử dụng cho VPS:
Hệ điều hành CentOS (Linux)
CentOS là viết tắt của Community enterprise Operating System. CentOS là một bản phân phối khác của hệ điều hành mã nguồn mở Linux. CentOS bắt nguồn hoàn toàn từ bản phân phối Red Hat Enterprise Linux (RHEL). CentOS được hỗ trợ bởi chính cộng đồng của nó và được phát hành năm 2004. Vì tính tương đồng với RHEL, CentOS là một môi trường hoàn hảo để lập trình. Nhiều người cho rằng CentOS đã vượt hơn cả Ubuntu về mảng này. CentOS dễ dàng tùy chỉnh, bảo mật và ổn định. Vì được bắt nguồn từ RHEL nên CentOS có nhiều cấp độbảo mật phù hợp cho doanh nghiệp.
- Không tốn quá nhiều chi phí để mua bản quyền, rẻ hơn so với Windows
- Hầu hết các ứng dụng tương thích trên hệ điều hành này là miễn phí
- Tính bảo mật tương đối cao, không hay bị ảnh hưởng của virus xâm nhập
- Có thể hoạt động tốt trên các máy tính có cấu hình yếu
- Linux có tính linh động hơn
Nên dùng hệ điều hành nào cho VPS?
Nếu bạn dùng WordPress nói riêng hoặc chạy website PHP nói chung thì hãy chọn các loại hệ điều hành Linux. Bạn có thể chọn hệ điều hành CentOS hoặc Ubuntu vì đây là hai hệ điều hành nhiều người sử dụng. Khi dùng CentOS và Ubuntu bạn sẽ dễ dàng tìm kiếm hướng dẫn hay trợ giúp hơn là Fedora hay Debian.
Còn đối với những daonh nghiệp lớn cần hoạt động 24/7, sử dụng nhiều chương trình, phần mềm ứng dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì Windows sẽ là hệ điều hành phù hợp nhất với máy chủ.
Hiện tại cả VPS và Hosting đều là những giải pháp hỗ trợ lưu trữ dữ liệu được người dùng tìm kiếm nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên, đối với người mới, sẽ không thể phân biệt được và gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn dịch vụ. Nhằm hỗ trợ người dùng có thể am hiểu nhiều hơn, trong bài viết này ESC sẽ chỉ ra sự khác nhau giữa Hosting và VPS để các bạn có sự lựa chọn
Hosting là gì?
Hosting là không gian lưu trữ website trên internet. Khi người dùng truy cập vào tên miền của website, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu lên server và Hosting sẽ thực hiện việc tải về toàn bộ nội dung website lên trình duyệt của người dùng, vì vậy, người dùng sẽ nhìn thấy nội dung và có thể thực hiện nhiều thao tác khác trên website.
Hosting cho phép nhiều trang web sử dụng một máy chủ duy nhất. Các trang web đó sẽ cùng chia sẻ tài nguyên máy chủ như CPU, RAM,
VPS là gì?
VPS là máy chủ ảo, được phân tách và chia sẻ tài nguyên từ server vật lý. Nhờ công nghệ ảo hóa mà rất nhiều máy chủ ảo con (Cloud VPS) đã được tạo ra. Cloud Server hoạt động giống máy chủ độc lập nhưng với lượng tài nguyên nhỏ hơn máy chủ chính.
VPS chạy bản sao riêng của hệ điều hành (OS) và khách hàng có quyền truy cập cập vào phiên bản hệ điều hành đó. Vì vậy họ có thể cài đặt hầu hết mọi phần mềm chạy trên VPS của riêng họ. Nhiều công ty cung cấp dịch vụ thuê VPS như một phần mở rộng cho các dịch vụ lưu trữ web.
So sánh Hosting và VPS
Tài nguyên máy chủ
Máy chủ ảo VPS có các tính năng độc lập, nên nhìn chung khả năng cung cấp tài nguyên tổng thể cao hơn hẳn so với Hosting. Lượng tài nguyên của máy chủ ảo VPS lớn hơn vì website được sử dụng toàn bộ tài nguyên của VPS thay vì phải chia sẻ cho nhiều tài khoản khác giống Hosting.
Hiệu suất hoạt động
Ở Hosting, hiệu suất thường bị ảnh hưởng bởi các trang web khác cùng máy chủ. Điều này sẽ phần nào hạn chế quyền truy cập một khi website có lượng truy cập lớn. Do đó, hầu như chỉ những cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu nhỏ thì mới sử dụng Hosting.
Mặt khác, VPS có cơ chế hoạt động độc lập, và chỉ có bạn mới được toàn quyền truy cập và quản trị. Từ đó, hiệu suất tổng thể tốt hơn rất nhiều, vì nó toàn bộ chỉ phục vụ cho nhu cầu của riêng bạn mà thôi.
Khả năng mở rộng
Bởi vì tài nguyên của Hosting được dùng chung và bị giới hạn, nên khả năng mở rộng thấp cũng là điều có thể lường trước. Vậy nên, nếu server còn tài nguyên thì Hosting mới có thể được mở rộng, còn ngược lại sẽ không thể.
Bên cạnh đó, lượng tài nguyên của VPS được sử dụng riêng biệt nên khả năng mở rộng của nó cao hơn nhiều. Tuy nhiên, nó cũng có hiện tượng bị giới hạn theo server. Nếu bạn dùng Cloud Server thì khả năng mở rộng sẽ không giới hạn và quá trình thao tác cũng đơn giản hơn.
Bảo mật
Hosting có nhiều nguy cơ vi phạm bảo mật hơn. Đồng thời, nếu có lỗ hổng bảo mật trên một trang web bất kỳ, có thể ảnh hưởng đến các trang web khác sử dụng chung máy chủ. Ngược lại, VPS cung cấp tính năng bảo mật mạnh mẽ. Hiện nay, các nhà cung cấp đều cam kết bảo mật dữ liệu cao, được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Khi một VPS bị các hacker tấn công thì các VPS khác trong cùng hệ thống cũng ít bị ảnh hưởng và lây nhiễm mã độc
Chi phí
Ở khoản này, dễ dàng thấy được VPS có mức chi phí cao hơn nhiều so với Hosting. Hosting tiết kiệm chi phí hơn bởi vì dùng chung tài nguyên và các chi phí bảo trì server sẽ được phân bổ đều cho tất cả người dùng. Ngược lại, VPS với những ưu điểm vượt trội hơn nên giá cả cao hơn cũng là một điều dễ hiểu.
Tổng kết
Tuy có nhiều sự khác biệt, nhưng nhìn chung cả 2 đều cung cấp dịch vụ lưu trữ web. Đều là những giải pháp cần thiết nếu như chúng ta muốn xuất bản trang web của mình lên trên Internet. Tuy nhiên, với những ưu điểm vượt trội của mình, hiện tại VPS là sự lựa chọn hàng đầu của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.
Nếu như bạn đọc quan tâm và muốn tìm kiếm một đơn vị cung cấp VPS uy tín, chất lượng đi kèm theo đó là giá cả phải chăng. Thì có thể tham khảo qua các dịch vụ của ESC – một trong những đơn vị cung cấp VPS hàng đầu trong nước
Bài viết này ESC sẽ gợi ý 5 phần mềm tốt nhất và hướng dẫn bạn cách sao để quản lý VPS một cách vừa hiệu quả vừa tiết kiệm thời gian và công sức
VPS là cụm từ viết tắt của Virtual Private Server – một dạng máy chủ ảo được sử dụng để lưu trữ dữ liệu và vận hành các chương trình duy trì hoạt động website online. Cấu hình này được tạo ra bằng cách chia một server vật lý chủ thành nhiều server khác nhau. Đặc biệt, với việc sử dụng VPS sẽ hoàn toàn có đầy đủ tính năng như một máy chủ riêng, hoạt động dưới dạng chia sẻ nguồn dữ liệu từ server ban đầu. VPS được tạo ra bằng công nghệ ảo hóa hiện đại thay vì áp dụng các phần mềm quản lý truyền thống. Số lượng VPS sẽ thấp hơn so với việc sử dụng một số lượng hosting lớn cài đặt trên hệ thống server và giúp hệ thống hoạt động ổn định, hiệu suất sử dụng tài nguyên hoàn hảo hơn. Bạn có thể tưởng tượng, chỉ với 1 VPS đã chứa tới hàng trăm hosting khác. Với mỗi VPS hosting được biết đến là một hệ thống hoàn toàn riêng biệt. Nó có dung lượng RAM riêng, CPU riêng, ổ cứng riêng, hệ điều hành và địa chỉ IP riêng. Người dùng hoàn toàn có quyền restart lại hệ thống và quản lý root bất kỳ lúc nào.
1. DirectAdmin – Phần mềm quản lý VPS đơn giản, dễ sử dụng

Sở hữu giao diện trực quan, dễ dàng sử dụng và có đầy đủ tính năng, DirectAdmin là một trong những phần mềm quản lý VPS hàng đầu được nhiều người lựa chọn hiện nay.
DirectAdmin là bảng điều khiển (Control Panel) dành cho người quản trị Website hay server với giao diện trực quan, dễ sử dụng. Tuy hướng đến sự đơn giản, tiện dụng, tốc độ và sự ổn định nhưng DirectAdmin vẫn có đầy đủ các tính năng cần thiết như quản lý domain, subdomain, DNS, FTP và cơ sở dữ liệu MySQL, tạo email theo tên miền, tạo SSH key, bảo mật SSL, dễ dàng upload và quản lý các file với File Manager…
Những ưu điểm nổi bật:
- Tốc độ xử lý cực kỳ nhanh chóng và khả năng thích ứng cao, ít tiêu tốn tài nguyên hệ thống.
- Giao diện của phần mềm quản lý VPS này cũng được thiết kế tối giản, dễ sử dụng. Do đó, những người dùng có ít hoặc không có kinh nghiệm, kiến thức về kỹ thuật cũng có thể dễ dàng sử dụng được.
- DirectAdmin cung cấp 3 cấp độ truy cập (Admins, Resellers và Users) với mỗi cấp độ có một tập hợp các tính năng độc đáo cho mục đích mà nó phục vụ.
ESC hiện đang cung cấp dịch vụ License DirectAdmin, bản quyền uy tín, chất lượng cao với giá thành hợp lý so với nhiều nhà cung cấp trên thị trường hiện nay
2. Phần mềm quản lý cPanel

cPanel là một phần mềm đặc thù và phổ biến nhất hiện nay, thường được sử dụng để tự động hóa và tối ưu hóa công việc quản lý các trang web và máy chủ đang hoạt động trong lĩnh vực Web Hosting. Ứng dụng cPanel hoạt động ổn định trên môi trường Linux với nhiều tính năng nâng cao hỗ trợ tốt cho quản trị viên website và hệ thống có thể thực hiện các thao tác vận hành một cách đơn giản và chính xác nhất mà không cần phải sử dụng các câu lệnh phức tạp để điều khiển máy chủ. Giao diện và tính năng của cPanel được phân chia theo 3 cấp độ tương ứng với quản trị viên website, đại lý hosting và tài khoản admin có quyền root (cao nhất) để đơn giản hóa việc quản lý trang web và máy chủ.
3. Phần mềm quản lý Plesk

Plesk là phần mềm quản lý hosting dành cho những người muốn quản lý như WordPress, Joomla, v.v. Nó có hơn 100 tiện ích mở rộng. Là giải pháp tối ưu và tiết kiệm cho việc quản trị Web Hosting, Cloud VPS, Cloud Server,… với các tính năng tự động hóa cao giúp bạn tiết kiệm chi phí và thời gian.
Hỗ trợ cho cả 2 hosting là Windows và Linux. Đánh giá cao hơn khi sử dụng cho hosting Windows.
Độ bảo mât, ổn định và đa ngôn ngữ giúp bạn dễ dàng sử dụng.
Giúp cá nhân, doanh nghiệm tiết kiệm chi phí, nhân lực và thời gian trong việc quản lý.
4. PuTTY
PuTTY được hiểu là phần mềm sử dụng để điều khiển server thông qua mạng internet, Nó hỗ trợ nhiều giao thức mạng, bao gồm SCP, SSH, Telnet, rlogin… PuTTY ban đầu được viết dành riêng cho hệ điều hành Windows, nhưng hiện nay nó đã được viết cho nhiều hệ điều hành khác như Unix, hệ điều hành MacOS, Symbian, Windows Mobile và android. Một số ưu điểm:
– PuTTY hỗ trợ nhiều biến thể trên “các thiết bị đầu cuối” từ xa an toàn – Cung cấp cho người dùng SSH với khóa mã hóa, các giao thức, thuật toán mã hóa thay thế như 3DES , Arcfour, Blowfish, DES, và khóa công khai xác thực – Hỗ trợ IPv6, các giao thức SSH và các chương trình nén openssh bị trì hoãn – Sử dụng với các kết nối cổng nối tiếp trong mạng LAN.
5. Remote Desktop Connection Manager – Phần mềm quản lý VPS dành cho Windows
Remote Desktop Manager là một giải pháp quản lý VPS từ xa hữu ích dành cho người dùng windows. Khi sử dụng phần mềm bạn sẽ dễ dàng kiểm soát một máy tính từ xa như thể bạn đang ngồi sử dụng trực tiếp trên máy tính đó. Đặc điểm: – Quản lý tập trung kết nối nhiều Server trên một nền tảng duy nhất – Lưu trữ tất cả mật khẩu và thông tin đăng nhập tập trung hoặc sử dụng trình quản lý mật khẩu hiện có, chẳng hạn như KeePass – Bảo vệ các kết nối của bạn khỏi các cuộc tấn công khác nhau và các mối đe dọa bằng cách sử dụng kiểm soát truy cập – Giảm bớt gánh nặng của việc quản lý quyền và tài khoản. Tạo templates để đơn giản hóa việc quản lý.