Các Nhóm Người Dùng & Phân Quyền Trong Linux

Trên các hệ thống máy chủ Unix/Linux, quyền truy cập tập tin và thư mục được phân chia rõ ràng theo các nhóm người dùng để đảm bảo tính an toàn và bảo mật.

1. Các nhóm người dùng chính

  • Owner (u): Người sở hữu trực tiếp tạo ra các Files, Folder.
  • Group (g): Nhóm tập hợp nhiều user có chung quyền hạn.
  • Other / Public / World (o): Những user không thuộc hai nhóm trên.

* Khi người dùng login vào hệ thống hoặc website, quyền truy cập sẽ được gán tương ứng theo user đó.

2. Cách tính quyền bằng con số (Octal Notation)

4

Read (r)
Quyền đọc
2

Write (w)
Quyền ghi
1

Execute (x)
Quyền thực thi
Sơ đồ phân quyền Linux

Tóm tắt bảng tổng hợp quyền:

Con số Công thức Quyền chi tiết
7 4 + 2 + 1 Read, Write & Execute
6 4 + 2 Read & Write
5 4 + 1 Read & Execute
4 4 Read
3 2 + 1 Write & Execute
2 2 Write
1 1 Execute

Cách đọc bộ 3 con số (ví dụ: 755):

Con số thứ nhất dành cho Owner, số thứ hai cho Group và số thứ ba cho Other.

Ví dụ phân quyền 755
👉 Ví dụ 755: Owner có quyền 7 (Read, Write, Execute), Group có quyền 5 (Read, Execute) và Other có quyền 5 (Read, Execute).

3. Phân quyền bằng ký hiệu chữ (Symbolic Mode)

Ngoài con số, lệnh CHMOD còn hiển thị cấu trúc phân quyền dạng ký hiệu:

Ký hiệu phân quyền
  • - : Không được cấp quyền
  • d : Ký hiệu Directory (Folder / Thư mục)
  • r : Quyền Read (Đọc)
  • w : Quyền Write (Ghi)
  • x : Quyền Execute (Thực thi)
🔹 drwxr-xr-x : Thư mục (d), Owner (rwx = 7), Group (r-x = 5), Other (r-x = 5). Tương đương với 755.
🔹 -rw-r--r-- : Tập tin (-), Owner (rw- = 6), Group (r– = 4), Other (r– = 4). Tương đương với 644.

4. Thao tác phân quyền trên giao diện phần mềm

Phân quyền bằng phần mềm FileZilla (FTP):

Phân quyền FileZilla

Dùng chức năng Set Permissions trên File Manager của DirectAdmin:

Phân quyền DirectAdmin