Việc bảo đảm an toàn cho một hệ thống khỏi những kẻ tấn công luôn là những nhiệm vụ đầy khó khăn đối với những quản trị viên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu 25 mẹo để có thể bảo vệ một server Linux hiệu quả hơn, hy vọng có thể giúp ích cho những người đã và đang sử dụng hệ điều hành này.

bao-mat-server-linux

1. Bảo vệ hệ thống vật lý

Loại bỏ các nguy cơ bị boot hệ thống BIOS bằng CD/DVD, đĩa mềm và các thiết bị bên ngoài. Hãy đặt đặt mật khẩu cho BIOS và GRUB để ngăn chặn tất cả các kết nối giữa hệ thống với các thiết bị vật lý bên ngoài.

2. Phân vùng ổ cứng

Việc phân chia dữ liệu không chỉ khiến cho nó được sắp xếp hợp lý hơn, mà còn giúp các dữ liệu được bảo vệ tốt hơn trong trường hợp có sự cố không mong muốn xảy ra. Khi đó, chỉ có các dữ liệu trong những vùng xảy ra sự cố bị ảnh hưởng, không gây hại tới các gói dữ liệu khác. Một mô hình phân chia bạn có thể học theo, trong đó, các ứng dụng của bên thứ ba nên được cài vào file ‘/opt’

/
/boot
/usr 
/var 
/home
/tmp
/opt

 

3.Bớt đi các gói dữ liệu không cần thiết, hạn chế lỗ hổng bảo mật

Bạn có bao giờ sử dụng tất cả các gói dịch vụ? Theo chúng tôi, bạn nên bỏ đi những gói tin không cần thiết để tránh việc bị tấn công thông qua những lỗ hổng của gói đó. Hãy kiểm tra lại một lượt xem có những ứng dụng nào không cần đến và gỡ chúng đi. Sử dụng lệnh ‘chkconfig’ để tìm các dịch vụ đang được chạy ở mức độ 3

# /sbin/chkconfig --list |grep '3:on'

Một khi đã phát hiện ra những dịch vụ không cần thiết, loại bỏ chúng bằng câu lệnh

# chkcongfig serviceName off

Hoặc có thể sử dụng gói quản lý RPM ví dụ như “yum” hay “apt-get” để liệt kê tất cả các gói tin đã được cài đặt và loại bảo chúng bằng các câu lệnh sau

#yum -y remove package-name
# sudo apt-get remove package-name

 

4.Kiểm tra các cổng kết nối mạng
Với sự trợ giúp của cú pháp ‘netstat’ bạn có thể kiểm tra tất cả các cổng kết nối mở và các chương trình có liên kết ra bên ngoài. Và giống như ở trên, hãy sử dụng ‘chkcongfig’ để loại bỏ chúng.

# netstat -tulpn

 

5.Sử dụng Secure Shell(SSH)

Các giao thức cũ như Telnet và rlogin chỉ sử dụng những text đơn giản để truyền tin, không có cơ chế mã hóa thông tin. SSH là giao thức an toàn hơn,vì nó sử dụng sẽ mã hóa thông tin trước khi truyền đi trong suốt quá trình giao tiếp giữa người dùng với server. Hãy mở file cấu hình chính của SSH và sử dụng những cú pháp sau để giới hạn đăng nhập của người dùng.

# vi /etc/ssh/sshd_config

Loại bỏ Root Login

PermitRootLogin no

Chỉ chấp nhận một vài người dùng đặc biệt

AllowUsers username

Sử dụng giao thức SSH version 2

Protocol 2

 

6.Thường xuyên update hệ thống

Luôn giữ hệ thống của bạn được cập nhật những bản vá,sửa lỗi và nâng cấp phần nhân hệ thống ngay khi có thể.

# yum update
# yum check-update

 

7.Khóa Cronjobs

Cron có những khả năng tự làm việc, tuy nhiên nó cũng cho phép người dùng tự điều khiển nếu như họ muốn. Có thể điều khiển thông qua các file có địa chỉ ‘/etc/cron.allow’ và ‘etc/cron.deny’. Thêm tên của một người sử dụng vào cron.deny nếu như không muốn họ chỉnh sửa cron, hoặc thêm vào cron.allow nếu cho phép họ sử dụng cron. Nếu như muốn tất cả những người sử dụng không thể sử dụng cron, thêm dòng lệnh ALL vào file ‘cron.deny’

# echo ALL >>/etc/cron.deny

 

8.Tắt USB stick.

Đã từng rất nhiều lần xảy ra chuyện chúng ta muốn hạn chế người sử dụng kết nối với hệ thống bằng USB để tránh tình trạng đánh cắp thông tin. Hãy tạo một file ‘/etc/modprobe.d/no-usb’ và thêm những dòng sau để hệ thống không nhận các thiết bị USB nữa

install usb-storage /bin/true

 

9.Sử dụng SELinux

Hệ thống bảo mật nâng cao(SELinux) là một cơ chế bảo mật cung cấp ở vùng nhân. Tắt nó đi đồng nghĩa với việc loại bỏ cơ chế bảo vệ ra khỏi hệ thống. Hãy suy nghĩ thật kĩ mỗi khi muốn tắt nó, đặc biệt nếu hệ thống của bạn cần kết nối internet và có chế độ truy cập là công khai.
SELinux có ba chế độ điều khiển sau:
Enforcing: Chế độ thông thường, kích hoạt SELinux và để nó toàn quyền hoạt động tự do
Permissive: Trong chế độ này, SELinux sẽ phải gửi những báo cáo cũng như cảnh báo cho người dùng trước mỗi hoạt động. Chế độ này vô cùng hữu ích trong trường hợp chuẩn đoán và xử lý nếu có sự cố xảy ra.
Disable:tắt SELinux
10.Loại bỏ các màn hình kiểu KDE và GNOME
Rõ ràng là không cần thiết phải sử dụng các màn hình Window như là KDE hay GNOME cho server của bạn. Bạn có thể tắt hoặc gỡ nó đi để tăng cường bảo mật cho server. Để tắt nó , hãy mở file ‘etc/initab’ và đặt chạy ở mức độ 3. Còn nếu muốn loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ thống, hãy sử dụng câu lệnh sau:

# yum groupmove "X Window System"

 

11.Tắt IPv6

Nếu như bạn không sử dụng IPv6, hãy tắt nó đi bởi vì phần lớn các ứng dụng không đòi hỏi giao thức này và hiện tại, nó cũng không cần thiết cho server nữa. Hãy vào file cấu hình mạng, thêm dòng lệnh sau để loại bỏ IPv6# vi /etc/sysconfig/network

NETWORKING_IPV6=no
IPV6INIT=no

 

12.Hạn chế sử dụng lại các mật khẩu cũ

Sẽ cực kỳ hữu ích nếu như bạn ngăn chặn việc những người sử dụng đặt lại một trong những mật khẩu cũ của họ. Các mật khẩu sẽ được lưu trữ tại /etc/pam.d/system-auth, file này chỉ có thể truy cập trong chế độ PAM.
Mở file ‘etc/pam.d/system-auth’ trong RHEL/CentOS/Fedora.

# vi /etc/pam.d/system-auth

Thêm dòng lệnh sau vào mục ‘auth’

auth        sufficient      pam_unix.so likeauth nullok

Mờ file ‘etc/pam.d/common-password’ trong Ubuntu/Debian/Linux Mint

# vi /etc/pam.d/common-password

Thêm dòng lệnh sau vào mục ‘password’ để ngăn người dùng sử dụng lại 1 trong 5 password gần nhất của họ password    sufficient      pam_unix.so nullok use_authtok md5 shadow remember=5

password    sufficient      pam_unix.so nullok use_authtok md5 shadow remember=5

Nếu như người dùng muốn sử dụng lại bất kỳ mật khẩu nào trong số 5 cái mới nhất, họ sẽ nhận được một dòng cảnh báo

Password has been already used. Choose another.

 

13.Làm thế nào để kiểm tra thời gian sử dụng một password của người sử dụng

Trong Linux, mật khẩu người dùng được lưu trữ trong file ‘/etc/shadow’ dưới dạng mã hóa. Để kiểm tra thời gian sử dụng password của người sử dụng, bạn sẽ cần sử dụng câu lệnh ‘chage’. Nó sẽ hiển thị lên các thông tin về thời hạn của một mật khẩu theo số liệu về thời gian thay đổi gần nhất. Những thông tin này được hệ thống sử dụng để quyết định khi nào người sử dụng cần thay đổi mật khẩu của họ

#chage -l username

Để thay đổi giới hạn cho một password, sử dụng câu lệnh

#chage -M 60 username
#chage -M 60 -m 7 -W 7 username

Với -M:Số ngày tồn tại tối đa của mật khẩu
-m:số ngày tối thiểu
-W:Số ngày để đưa ra cảnh báo
14.Khóa và mở một tài khoản theo cách thủ công

Việc khóa và mở khóa rất hữu dụng, thay vì phải loại bỏ hẳn một tài khoản ra khỏi hệ thống, bạn chỉ cần khóa tài khoản đó lại trong vòng 1 tuần hoặc một tháng. Để khóa một tài khoản mà bạn muốn, sử dụng cú pháp sau

# paswd -l accountName

Lưu ý: Việc khóa thực chất chỉ là thay mật khẩu đã được mã hóa với một sâu kí tự khác. Nếu ai đó muốn truy cập bằng tài khoản này, nó sẽ hiện ra thông báo

# su - accountName
This account is currently not available.

Để mở khóa và cho phép một mật khẩu bị khóa có thể truy cập lại, sử dụng câu lệnh dưới đây, nó sẽ lại thay thế chuỗi ký tự với mật khẩu được mã hóa

passwd -u accountName

 

15.Khuyến khích sử dụng những mật khẩu mạnh hơn

Một số lượng lớn người sử dụng chỉ đặt cho mình những mật khẩu yếu và dễ bị hack. ‘pam_cracklib’ trong chế độ PAM sẽ buộc người dùng phải sử dụng cho mình những mật khẩu mạnh và an toàn hơn. Hãy thêm những dòng sau bằng một trình biên soạn

# vi etc/pam.d/system-auth

và thêm dòng sau(lcredit,ucredit, dcredit hay ocredit tương ứng với chữ thường, chữ hoa, chữ số và các kí tự khác)

/lib/security/$ÍA/pam_cracklist.so retry = 3 minlen=8 lcredit =-1 ucredit=-2 dcredit=-2 ocredit=-1

 

16.Sử dụng Iptable(tường lửa)

Một điều được khuyến khích đó là bật chế độ tường lửa của Linux để kiểm soát những truy cập trái phép vào trong server của bạn. Hãy dùng iptable để có thể kiểm tra những gói tin đến, đi hoặc chuyển tiếp. Chúng ta hoàn toàn có thể xem xét địa chỉ nguồn và đích đến để có quyết định chấp nhận gói tin hay không
17.Loại bỏ tổ hợp Ctrl+Alt+Delete

Trong hệ điều hành Linux, ấn tổ hợp phím ‘CTRL+ALT+DELETE’ sẽ bắt đầu quá trình reboot hệ thống. Rõ ràng đây không phải và một ý hay, giả sử nếu như có một ai đó lỡ tay ấn nhầm.
Tổ hợp phím được định nghĩa trong file’/etc/inttab’ . Thông thường các dòng lệnh sẽ bị ẩn đi, vì thế chúng ta cần làm nó hiện ra trước.

# Trap CTRL-ALT-DELETE
#ca::ctrlaltdel:/sbin/shutdown -t3 -r now

 

18.Kiểm tra các tài khoản không có password

Bất kể tài khoản nào mà không có mật khẩu đồng nghĩa với việc nó đang mở ra một lối truy cập trái phép cho bất kỳ ai. Vì thế bạn nên chắc chắn rằng tất cả các tài khoản đều sử dụng một mật khẩu mạnh và không ai có thể truy cập một cách trái phép được. Các tài khoản không có mật khẩu là một đe dọa về bảo mật. Để kiểm tra các tài khoản này sử dụng câu lệnh sau

#cat /etc/shadow |awk -F: '($2==""){print $1}'

 

19.Hiển thị những tiêu đề cảnh báo SSH trước khi đăng nhập

Sẽ là rất tốt nếu như bạn luôn đưa ra những tiêu đề về cảnh báo bảo mật SSH mỗi khi có người dùng đăng nhập.

20.Giám sát các hành vi của người dùng.

Nếu có quá nhiều người sử dụng server của bạn, việc thu thập và phân tích các thông tin về mỗi hành vi của họ là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, làm thế nào để có thể thực hiện được việc này?
Có hai công cụ vô cùng hữu ích cho chúng ta đó là ‘psacct’ và ‘acct’, giúp chúng ta quản lý mọi hành vi của những người sử dụng và các tiến trình diễn ra trong hệ thống.
Những công cụ này chạy ngầm trong hệ thống và ghi lại từng hành vi của người sử dụng, cũng như theo dõi việc sử dụng tài nguyên cho các dịch vụ, ví dụ như Apache, MySQL, SSH, FTP…

21.Kiểm tra, đánh giá các hoạt động một cách thường xuyên.

Hãy di chuyển các hoạt động vào log server, điều này tránh việc những kẻ tấn công có thể xâm nhập vào và chỉnh sửa các hoạt động hệ thống. Thông thường, các file lưu trữ các hoạt động được đặt tại địa chỉ ‘/var/log’.

22.Xây dựng file Backup

Trong mọi hệ thống, luôn cần có một tệp tin làm nhiệm vụ sao lưu và phục hồi lại mỗi khi có sự cố xảy ra.

23.Kết nối NIC

Có hai loại kết nối NIC sau
mode=0 Round Robin
mode=1 kích hoạt và backup
Khi xây dựng kết nối, chúng ta “kéo” hai hoặc nhiều hơn những kết nối lại với nhau và dùng một trường kết nối ảo để sử dụng IP giao tiếp với các server khác, Nếu có một thẻ NIC bị tạm ngừng hoặc không thể sử dụng được, thì các hoạt động vẫn diễn ra bình thường.

24.Đặt địa chỉ /boot ở chế độ read-only

Lõi Linux và những phần tử có liên quan đều nằm trong địa chỉ /boot vơi chế độ mặc định read-write. Chuyển về chế đọ read-only sẽ giảm thiểu các nguy cơ bị chỉnh sửa từ bên ngoài hoặc gây ra các lỗi với file boot. Để làm điều này, mở file ‘/etc/ftad’

# vi /etc/fstad

Và thêm dòng lệnh sau vào cuối, lưu rồi đóng file lại

LABEL=/boot     /boot     evt2    default

Lưu ý rằng, nếu bạn muốn nâng cấp nhân hệ thống bạn cần phải đặt lại về chế độ read-write

25.Bỏ qua ICMP hoặc các yêu cầu quảng cáo

Thêm dòng sau vào “/etc/sysctl.conf” để bỏ qua các yêu cầu ping hay quảng cáo

net.ipv4.icmp_echo_ignore_all = 1
net.ipv4.icmp_echo_ignore_broadcasts = 1

Lưu lại các thay đổi cấu hình trên bằng câu lệnh

#sysct1 -p

 

Chúc các bạn thành công !

Lỗi 451

Chúng ta đã thường quen với lỗi 404 hay lỗi 500. Những lỗi này thông thường do internet không ổn định, do trang không tìm thấy hoặc do một số nguyên nhân nào đó mà chúng ta không rõ. Ngày nay, với hệ thống pháp lý khác nhau ở nhiều quốc gia, đôi khi một số website sẽ bị chặn vì một lý do nào đó. Để giải thích rõ điều này mã lỗi 451 đã ra đời và trở thành chuẩn chung của thế giới.

-> Đăng ký tên miền giá rẻ ngay hôm nay

-> Cloud VPS chất lượng cao chỉ có tại admin.escvn.com/

Mã lỗi 451

Mã lỗi 451

Mã lỗi này đã được Tim Bray, một nhân viên của Google đề xuất vào năm 2012. Hiện tại các trang website bị chính phủ kiểm duyệt ngày càng nhiều và đây là việc làm cần thiết để bảo vệ văn hóa cũng như những lợi ích riêng của từng quốc gia.

Ngày 18/12/2015 vừa qua, IESG (Nhóm chỉ đạo kỹ thuật liên kết mạng) đã chấp thuận việc sử dụng mã lỗi 451 trong giao thức HTTP. Ý tưởng của Bray của được lấy cảm hứng từ một bài đăng blog của Terence Eden, người đã đối mặt với lỗi “403 Forbidden” khi anh đã cố gắng để truy cập trang web chia sẻ file The Bay Pirate, một website bị cấm ở Vương quốc Anh.

Tình trạng web xấu, phản động là vấn đề nhức nhối ở mỗi quốc gia. Chính vì vậy chính phủ mỗi nước đã thiết lập những “hàng rào” chặn đứng những trang web xấu này, tránh những thông tin lệch lạc đến với người dùng Internet. Với mã lỗi 451 – Unavailable For Legal Reasons, người dùng có thể nhận biết ngay trang web này vẫn có thể truy cập bằng các trình duyệt web, nhưng đã bị chặn ở tùy từng quốc gia, khu vực. Điều này làm rõ ràng vấn đề hơn so với mã lỗi 404 trước kia chỉ thông báo rằng nội dung hoặc liên kết bạn truy cập không tồn tại. Có thể nói, mã lỗi 451 ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về việc bảo vệ an ninh mạng của mỗi nước.

Vì vậy, nếu bạn truy cập vào một địa chỉ web nào đó mà nhận được báo lỗi 451 thì nghĩa là bạn đang truy cập vào một trang web cấm. Chính phủ đã chặn trang web đó và bạn đừng cố gắng truy cập vô ích.

Một số tên miền quốc tế mới.

Tên miền .CO

.CO là gì?

.CO là mã tên miền cấp cao (ccTLD) của Colombia nhưng được sử dụng rộng rãi như một tên miền quốc tế bởi tính chất dễ nhớ của nó. Bất kỳ ai (cá nhân hay tổ chức) cũng có để đăng ký, gia hạn hoặc chuyển giao tên miền.CO. như đối với các tên miền quốc tế dùng chung (gTLD) khác.

.CO là phần mở rộng tên miền mới cung cấp cho người dùng và các công ty thêm nhiều lựa chọn trong việc xây dựng thương hiệu trực tuyến bởi tính toàn cầu, dễ nhận biết và đáng tin cậy.

.CO liên quan đến các từ như: Company (Công ty), Corporation (Tổng công ty), COmmerce (Thương mại), Communities (Cộng đồng), .COntent (Nội dung), .COnnect (Kết nối), .COmmunicate (Giao tiếp), .Collaborate (Cộng tác). Mang đến sự đơn giản và dễ nhớ cho khách hàng.

.CO gồm có tên miền cấp 2 và tên miền cấp 3 (VD: .COM.CO, .NET.CO, NOM.CO…)

Tại sao bạn nên chọn .CO?

Bạn chọn .CO bởi vì:

.CO dễ nhận biết, dễ nhớ và linh hoạt để sử dụng.
.CO có liên quan đến cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
.CO thiết lập cơ chế thực hiện tốt nhất cho thương hiệu và cơ chế bảo vệ IP đảm bảo rằng tên miền được đưa ra một cách công bằng và bền vững.
.CO thiết lập cơ chế đăng ký tự do, mở rộng và toàn cầu.

Tên miền .ASIA

Tại sao bạn phải nhanh tay đăng ký tên miền .asia

Kết nối thị trường Internet lớn nhất với một tên miền:

Tên miền .Asia cung cấp cho bạn một vị trí tại Đông Nam Á và các quốc gia như Trung Quốc,
Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc …

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm xếp hạng của bạn trong khu vực châu Á:

Tên miền “. Asia” là một lợi thế tự nhiên cho việc cải thiện từ khóa SEO cho người dùng tìm kiếm thông tin trên thế giới và người sử dụng tìm kiếm từ Châu Á

Biến việc kinh doanh của bạn ngay lập tức có 1 tên thân thiện trong khu vực Châu Á:

Tên miền của bạn là địa chỉ kinh doanh trực tuyến tạo sự khác biệt cho bạn ở khu vực Châu Á, nơi mà mối quan hệ kinh doanh của bạn sẽ phát triển mạnh mẽ.

 

Đầu tư không gian ảo ở Châu Á:

Tên miền “.Asia” như là nguồn tài nguyên duy nhất, tên miền của bạn có thể trở thành một tài sản có giá trị trong thị trường internet Châu Á.

Tin Internet Explorer sắp bị khai tử  có lẽ là một tin rất vui cho dân thiết kế web. Internet Explorer (IE) từng là cơn ác mộng đối với dân lập trình web trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, giờ đây IE đã không còn được Microsoft hỗ trợ cập nhật và sửa lỗi nữa.

internet-explorer-sap-bi-khai-tu

Internet Explorer 8, 9, 10 sắp bị khai tử

Cụ thể, theo thông báo của Microsoft, một bản cập nhật dành cho Windows 7 và Windows Server 2008 mang số hiệu KB312303 sẽ được phát hành vào ngày 12/1. Bản vá này sẽ thêm một hộp thoại vào hệ thống để nhắc nhở người dùng cập nhật các phiên bản Internet Explorer 8, 9, 10 lên trình duyệt mới hơn.

Nếu tiếp tục sử dụng trình duyệt lỗi thời, thiết bị của người dùng sẽ có nguy cơ bị nhiễm mã độc và trở thành nạn nhân trong các cuộc tấn công mạng.

Microsoft khuyến khích người dùng cập nhật lên bản Internet Explorer 11 với “tốc độ nhanh hơn, mang lại trải nghiệm tốt hơn, nhiều tính năng hơn và bảo mật hơn”.

Như vậy, sau khi khai tử các đời IE cũ, Microsoft sẽ còn lại trình duyệt IE 11 (cài sẵn trên Windows 8.1) và Edge (có sẵn trên Windows 10). Các lập trình viên website sẽ không cần lo lắng về vấn đề tương thích với các trình duyệt cũ như trước đây.

 

Tên miền hay còn gọi là domain. Vậy nó là gì, ý nghĩ của nó thế nào? Hôm nay tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn đôi chút về nó.

Tên miền nghĩa là một địa chỉ định danh dẫn tới website của bạn đã được chứa trên hosting thay vì bạn phải truy cập bằng một dãy IP dài và khó nhớ. Một tên miền thường là sẽ có một cấu trúc cơ bản như sau:
www.esc.vn
Trong đó:
www: Tiền tố của tên miền, không bắt buộc phải gõ như bạn có thể truy cập vào admin.escvn.com/ vậy.
esc: Tên được đặt của tên miền
.vn: Hậu tố của tên miền, có thể gọi là đuôi tên miền.
Trong đó, bạn có thể chọn nhiều đuôi tên miền khác nhau như .net, .info, .org, .vn,….nhưng tốt nhất hãy chọn các đuôi tên miền quốc gia (.vn, .com.vn, .edu.vn,….) thay vì đuôi tên miền quốc tế vì được pháp luật Việt Nam bảo hộ.
ten-mien-la-gi
Ngoài ra, tên miền còn có dạng thế này:
www.tenmien.esc.vn
Trong đó: chữ tenmien nằm trước admin.escvn.com/ nghĩa là sub-domain, hoặc một tên miền con dựa trên tên miền mẹ là admin.escvn.com/. Bạn có thể tạo ra không giới hạn tên miền con và có thể chỉ định nó như một website riêng biệt.
 
Tên miền kết nối tới host như thế nào?
Như bạn biết, mỗi host sẽ đều có một địa chỉ IP riêng biệt và chắc chắn tên miền cũng sẽ kết nối bằng cách kết nối vào địa chỉ phân giải địa chỉ IP của host (còn gọi là Domain Nameserver – DNS), dĩ nhiên tên miền này cũng phải cần được khái báo trong host để nó có thể nhận diện tên miền này đang sở hữu thư mục nào trên host.
Thông thường, mỗi nhà cung cấp host đều có một DNS riêng (thường là hai địa chỉ với dạng ns1.esc.vn, ns2.esc.vn) và sau khi mua host, bạn có thể vào trang quản lý tên miền sửa thông tin DNS của tên miền thành các địa chỉ DNS của nhà cung cấp là bạn có thể truy cập vào host bằng tên miền riêng của mình.
Ngoài ra, còn có các dịch vụ DNS trung gian. Tức là bạn không cần sử dụng DNS của nhà cung cấp host nhưng vẫn kết nối được từ tên miền vào host bằng cách kết nối vào một địa chỉ DNS trung gian, sau đó bạn sẽ khai báo thêm địa chỉ IP của host vào DNS trung gian là nó được kết nối.
Kết luận
Thực ra khái niệm về tên miền không có gì là khó hiểu cả nên mình chỉ cần giải thích như vậy thôi coi như khá đầy đủ rồi. Ở bài kế tiếp, mình sẽ hướng dẫn bạn cách mua một tên miền quốc tế tại nhà cung cấp Godaddy và các thông tin cần thiết khi mua một tên miền.