Nếu bạn truy cập webmail mail.tên_miền và thấy một màn hình đỏ kèm dòng chữ “Bạn sắp truy cập trang web lừa đảo” thay vì giao diện đăng nhập mặc định, thì rất có thể tài khoản, máy tính bị nhiễm phần mềm độc hại (malware), bị lợi dụng phát tán spam/phishing. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách khắc phục và gỡ bỏ cảnh báo từ Google.
Các kiểu cảnh báo bạn có thể gặp
The site ahead contains malware: Trang web sắp truy cập chứa mã độc.
The site ahead contains harmful programs: Trang web sắp truy cập chứa chương trình độc hại.
This page is trying to load scripts from unauthenticated sources: Trang này đang cố tải các tập lệnh từ các nguồn không được xác thực.
Deceptive Site Ahead: Trang web lừa đảo.
Deceptive Website Warning: Cảnh báo trang web lừa đảo.
Dưới đây là các bước xử lý để gỡ cảnh báo từ Google
Sau khi kiểm tra, Google sẽ yêu cầu bạn xác thực tên miền để đảm bảo bạn là chủ sở hữu tên miền bằng cách cấu hình 1 bản ghi TXT cho tên miền bạn cần kiểm tra, ví dụ như bên dưới (bạn cần cấu hình theo chính xác thông tin Google cung cấp)
Host || Record Type || Address
mail || TXT || google-site-verification=mLTZ_EL_cvvyVIyZVDpfX3knG5N3QboGn-SS5gYiOg0
Sau khi cấu hình hoàn tất bạn chọn VERIFY, sẽ có thông báo khi bạn verify thành công, chọn GO TO PROPERTY để tiếp tục
Tại đây Google sẽ cung cấp thêm thông tin đường link, lý do trang webmail bị cảnh báo, bạn cần rà soát lại server và kiểm tra xem server có user nào đang phát tán spam/phishing gần đây không? Sau khi đã xử lý spam/phishing (nếu có) bạn chọn Request Review để Google xem xét và đánh giá lại
Giao diện Google Search Console
Bạn cần check vào mục All issues were fixed và nhập vào nội dụng yêu cầu gỡ bỏ để Google xem xét, nội dung nên báo rằng bạn đã kiểm tra lại server, xử lý các vấn đề spam/phishing nếu có và hiện tại cần đảm bảo server không gặp các vấn đề này. Chọn Submit Request để hoàn tất việc gửi yêu cầu.
Thông thường thời gian để Google xem xét lại trong khoảng 24h hoặc lâu hơn, bạn có thể theo dõi thêm thông báo từ trang Google Search Console, khi có kết quả Google đã gỡ bỏ cảnh báo, sẽ có thông báo gửi đến bạn.
Kiểm tra truy cập lại webmail mail.tên_miền của bạn, nếu không còn cảnh báo nữa là bạn đã thực hiện thành công.
Landing page là gì? Có thể hình dung một cách đơn giản, landing page chính là một trang web đơn (microsite) và cũng có tên miền. Tại đây khách hàng có thể tiếp cận được tất cả các thông tin quan trọng của sản phẩm như thiết kế, tính năng, điểm nổi bật, chương trình khuyến mãi…. Điều đặc biệt của landing page là khách hàng có thể đăng ký, mua bán nhanh chóng chỉ bằng 1 thao tác click trên landing page.
Trong bài này ESC sẽ hướng dẫn các bạn trỏ tên miền về ladipage
B1 : Truy cập trang quản trị tên miền theo link dns.net.vn
B2: tại đây thực hiện các thao tác tại Record A
Xóa bản ghi www
Trỏ bản ghi @ về IP 13.229.38.226
B3 : Tại bản ghi CNAME
Trỏ www về dns.ladipage.com. sau đó bấm Thêm mới để hoàn tất
B4 : Tiến hành kiểm tra tên miền đã trỏ thành công
Trong thời đại công nghệ 4.0, lượng thông tin con người tìm kiếm và truy cập ngày càng tăng. Theo thống kê trung bình Google xử lý hơn 40.000 lượt tìm kiếm thông tin mỗi giây (thống kê năm 2018) và yêu cầu tốc độ xử lý chỉ ít nhất trong 2 giây. Nếu tốc độ website của đơn vị kinh doanh load quá chậm sẽ làm giảm bớt trải nghiệm người dùng, giảm tỷ lệ chuyển đổi và không thăng được thứ hạng cao trên google.Bài viết dưới đây sẽ tập trung hướng dẫn giải pháp nhằm nâng cao tốc độ xử lý của website một cách hiệu quả nhất.Các nguyên nhân dẫn đến website bị load chậm và cách khắc phụcCó rất nhiều nguyên nhân làm website bị load chậm và dưới dây là các nguyên nhânNguyên nhân do hosting:Có thể hosting của bạn có dung lượng thấp, mà lượt người dùng quá nhiều dẫn đến quá tải, hiện tượng tràn hosting cũng khiến cho trang web load chậm hơn mức bình thường. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể liên hệ nhà cung cấp hostingvà nâng cấp dung lượng cao hơn và đánh giá lại tốc độ xử lý website.Đa số các website load chậm cũng chính là do hosting của nhà cung cấp không đảm bảo chất lượng, host chậm và không được tối ưu. Trong trường hợp này bạn có thể thay đổi nhà cung cấp, nên chọn những đơn vị có uy tín và đáng tin cậy.Sử dụng quá nhiều PluginKhông phủ nhận Plugin hỗ trợ rất tốt cho việc SEO web và có thể tăng thời gian lưu lại website nhưng việc sử dụng quá nhiều sẽ khiến trang load lâu và tốn thời gian. Lưu ý: bạn nên kiểm tra lại và loại bỏ những Plugin không cần thiết để có thể làm nhẹ hơn nguồn tài nguyên trên web. Bạn cũng có thể thay đổi Plugin liên tục để làm mới website của mình vì cũng có rất nhiều Plugin không mất phí, chỉ cần copy vào gia diện quản trị website là được.Nguyên nhân do hệ thống phân giải tên miền DNSCác DNS đều có một tốc độ giải mã tên miền khác nhau, có thể nhanh hoặc chậm tùy thuộc vào người sử dụng chọn DNS server. Sử dụng DNS chất lượng sẽ quyết định toàn bộ thời gian load trang web của bạn. Vì vậy hãy tìm được nhà cung cấp chất lượng vào uy tín để sử dụng lâu dài và ổn định.Sử dụng nhiều Theme nặngMột website không những yêu cầu đầy đủ về mặt thông tin mà còn phải đẹp về mặt hình thức. Vì vậy nên thiết kế website thường mắc phải sai lầm sử dụng quá nhiều bố cục , hiệu ứng cầu kì, tính năng tiện ích để làm vừa mắt khách hàng về bề nhìn. Nhưng như vậy sẽ khiến HTML phải chứa hàng trăm các file cơ sở dữ liệu nặng, làm giảm tốc độ chạy của web. Một trang web đơn giản và thân thiện với người sử dụng vẫn sẽ hiệu quả nếu bạn biết cách SEO đúng cách. Lời khuyên tốt nhất là nên sử dụng bộ theme gọn nhẹ, dễ thao tác để tốc độ tải trang nhanh hơn và dễ truy cập hơn.Không tạo Cache cho website và tối ưu hóa tài nguyên dữ liệuBộ nhớ đệm Cache là một chức năng hỗ trợ tăng tốc cho quá trình load website hay blog. Nếu web của bạn chưa được thiết lập cache dữ liệu thì đó cũng thể là nguyên nhân gây nên tình trạng tải trang chậm.Giải pháp cho vấn đề này là bạn nên cài cache trên cả server và trên trình duyệt web của người dùng, mục đích là giảm số lần tải lại của các tài nguyên tĩnh như CSS, JS, HTML, hình ảnh… giúp cho CPU của host giảm nhẹ lượt truy vấn sẽ cải thiện được tốc độ website.Đồng thời các cơ sở dữ liệu như hình ảnh, video nếu quá nhiều mà không muốn gỡ đi thì cũng nên được giải nén và giảm kích thước để giúp giảm nhẹ kích thước và dung lượng data.Trên đây là một số nguyên nhân và giải pháp nếu website truy cập lâu, load chậm. Nhưng cách giải quyết nhanh nhất và đảm bảo nhất vẫn chính là lựa chọn được một server chứa cơ sở dữ liệu chất lượng và uy tín nhất, phù hợp với mong muốn và số lượng thông tin bạn muốn truyền tải tới khách hàng. ESC tự hào là đối tác được tin tưởng và luôn hỗ trợ khách hàng hết mình trong quá trình sử dụng dịch vụ.
Trong bài này , ESC sẽ hướng dẫn các bạn thêm tiền miền phụ ( subdomain ) trong bản ghi DNS của tên miềnB1: Đăng nhập DNS tại dns.net.vnB2: Thực hiện các bước sau
Chọn Record Type là A
Chọn tên cho subdomain là test
Nhập IP cho subdomain
Bấm Thêm mới để hoàn tất
Sau khi tạo thành công subdomain vui lòng đợi 15 phút đến 1 giờ hệ thống cập nhật ip và sử dụng subdomain.Ping kiểm tra , tên miền phụ đã cập nhật về IP như cấu hìnhVideo hướng dẫn
Trong bài này , ESC sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng DNS trong member để thêm , sửa hoặc xóa các bản ghi
B4: Tại đây bạn có thể thay đổi IP của các bản ghi hiện có và có thể tạo thêm , xóa hay sửa đổi bản ghi
Ví dụ : thực hiện thay đổi IP của bản ghi mail và thêm 1 tên miền phụ ( subdomain ) mới
Thực hiện đổi IP cho bản ghi mail
Tiếp theo thực hiện đổi IP và lưu lại thay đổi
Đổi IP
Lưu lại để cập nhật
Bản ghi mail đã được thay đổi qua IP 103.45.229.81
Thêm tên miền phụ ( subdomain ) cho tên miền
Chọn kiểu bản ghi
Nhập tên bản ghi
Nhập địa chỉ IP
Bấm Thêm mới
Bản ghi của subdomain đã được thêm vào
B5: Thực hiện ping kiểm tra kết quả đã cập nhật về IP như cấu hình
Bản ghi mail
Ping subdomain
Trong bài này ESC sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện gia hạn Tên miền
B1: Từ danh mục Tên miền chọn Quản Lý Tên miền
B2: Thực hiện các bước sau
Xác định tên miền cần gia hạn
Chọn Chức năng
Click chuột vào Gia hạn
B3: Thực hiện các bước tiếp theo
Chọn số năm cần gia hạn
Click chuột vào Gia hạn
Sau cùng màn hình sẽ hiện thông báo gia hạn thành công và có 1 mail gửi đến mail của chủ thể
Video hướng dẫn
Trong bài này ESC sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện gia hạn chứng chỉ SSL
B1: Từ danh mục SSL chọn Quản Lý SSL
B2: Thực hiện các bước sau
Xác định tên miền cần gia hạn
Click chuột vào Gia hạn
B3: Thực hiện các bước tiếp theo
Chọn số năm cần gia hạn
Click chuột vào Gia hạn
Sau cùng màn hình sẽ hiện thông báo gia hạn thành công và có 1 mail gửi đến mail của chủ thể
Video hướng dẫn
Với nhu cầu phát triển về dung lượng cũng như băng thông, các doanh nghiệp ưa thích sử dụng server thay vì hosting. Server mang lại cho doanh nghiệp quyền kiểm soát cao hơn và toàn vẹn hơn. Trong bài này ESC sẽ giới thiệu 5 hệ điều hành Linux nên sử dụng cho server.Linux là gì?Hệ điều hành Linux được phát triển dựa vào hệ điều hành Unix và được phát hành miễn phí. Linux là một hệ điều hành máy tính đang được sử dụng rộng rãi trong thời gian gần đây. Ngoài những chức năng thường, Linux còn sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội khác
Bản quyền miễn phí với hệ điều hành này, bạn không cần phải bỏ phí mua bản quyền mà có thể sử dụng đầy đủ các tính năng. Bao gồm các ứng dụng văn phòng OpenOffice và LibreOffice.
Tính bảo mật cao ,tất cả những phần mềm độc hại như virus, mã độc… đều không thể hoạt động trên Linux. Do đó, độ bảo mật của hệ điều hành rất cao.
Tính linh hoạt đặc biệt, người dùng còn có thể chỉnh sửa hệ điều hành theo nhu cầu sử dụng của mình. Đây chính cơ hội lý tưởng cho các lập trình viên cũng như các nhà phát triển.
Hoạt động “mượt” trên các máy tính có cấu hình yếu ,với Linux, khi nâng cấp lên phiên bản mới, các máy chủ có cấu hình yếu vẫn sẽ được nâng cấp và hỗ trợ thường xuyên – tức chất lượng hoạt động vẫn trơn tru và ổn định.
5 hệ điều hành Linux nên cài đặt cho Server5.1CentOS
CentOS là một hệ điều hành miễn phí được xây dựng và phát triển dựa trên hệ điều hành mã nguồn mở Linux. CentOS là chữ viết tắt của “Community Enterprise Operating System”. CentOS ra mắt công chúng vào tháng 5 năm 2004 và được phát triển dựa trên bản phân phối của Red Hat Enterprise Linux (RHEL).
Hệ điều hành CentOS hiện đang thuộc top những bản phân phối Linux rộng rãi nhất hiện nay trên thế giới. Nó được giới IT đánh giá rất cao nhờ những ưu điểm sau đây:
CentOS có rất nhiều tính năng hỗ trợ được phát triển và xây dựng từ chính cộng đồng đã tạo ra nó.
Do có tính tương đồng với RHEL nên CentOS là một môi trường rất tốt để lập trình.
CentOS có khả năng vận hành tốt, mượt mà trên các mainframe, đặc biệt là GUI, KDE, GNOME,…
CentOS tạo ra một môi trường giống như trên desktop, rất đơn giản . Bạn có thể sử dụng, tùy chỉnh dễ dàng với sự hỗ trợ của cộng đồng mạng và Red Hat.
Môi trường mà CentOS tạo ra có tính ổn định cao nên rất được ưa chuộng bởi các doanh nghiệp.
CentOS được Red Hat cung cấp nhiều mã nguồn và trình quản lý gói RPM.
CentOS có nhiều cấp độ bảo mật khác nhau, vì vậy nó là sự lựa chọn an toàn nhất để bảo mật thông tin kinh doanh cho doanh nghiệp.
5.2 Debian
Hệ điều hành Linux Debian gì? Debian là một hệ điều hành bao gồm các phần mềm mã nguồn mở miễn phí và luôn được cộng đồng lập trình viên yêu thích. Mặc dù thuờng xuyên phát hành các phiên bản mới nhưng nhược điểm của Debian là cập nhật khá chậm so với các bản phân phối khác.
Có ba nhánh Debian, với tên gọi lần lượt là: ‘Unstable’, ‘Testing’ và ‘Stable’. Để được phát hành dưới bản “Stable”, các phiên bản sẽ được kiểm tra trong vài tháng. Quá trình này được gọi phát hành dưới dạng bản phát hành “Testing”. Bạn nên sử dụng bản “Stable” để server hoạt động ổn định.
5.3 Ubuntu
Ubuntu là bản phân phối hiện đại, được người dùng biết đến nhiều nhất của Linux. Mục tiêu Ubuntu là mang lại những gì khiến cho user trải nghiệm tốt nhất trên máy tính và máy chủ. Ubuntu ngày càng được cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của người dùng. Tuy nhiên không làm mất đi bản sắc riêng của mình.
Canonical đã tung ra phiên bản LTS (Long Term Support) của Ubuntu Server. Với phiên bản này Server Ubuntu sẽ có tuổi thọ 5 năm kế từ ngày phát hành. Bạn sẽ không cần nâng cấp server liên tục nữa. Canonical phát hành định kỳ các phiên bản của Ubuntu Server cùng lúc với bản distro cho máy tính để bàn mới nhất.
Với Cloud Server sẽ thích hợp sử dụng Ubuntu Cloud Server. Canonical cho biết hơn 55% OpenStack Cloud hiện đang chạy trên Ubuntu.
5.4 OpenSUSE
Hệ điều hành Linux OpenSUSE là gì?OpenSUSE (trước đây là SUSE Linux) là một bản distro Linux được thiết kế đặc biệt cho lập trình viên và quản trị viên hệ thống có nhu cầu chạy máy chủ của riêng họ. Với bản easy-to-use, OpenSUSE sử dụng “Text Mode” thay vì môi trường desktop để khởi động và chạy server.
OpenSUSE là một trong những bản phân phối khá mạnh của Linux. Đây được đánh giá là một trong những bản phân phối thân thiện nhất của hệ điều hành này với người dùng ngay cả trên server.
5.5 Fedora
Linux Fedora là gì? Fedora được phát triển trên nền tảng cộng đồng dựa trên bản distro Red Hat của Linux. Fedora Server là một dạng triển khai OS đặc biệt. Nó cho phép bạn thiết lập và quản lý server sử dụng Rocket tool.
Hệ điều hành cũng bao gồm một Database Server PostgreSQL mạnh mẽ. Fedora Server cũng bao gồm cả FreeIPA, cho phép bạn quản lý thông tin đăng nhập xác thực, truy cập thông tin điều hành và thực hiện kiểm tra từ một vị trí trung tâm.
Fedora chủ yếu tập trung vào các phần mềm miễn phí. Người dùng sẽ gặp phải khó khăn trong việc cài đặt các trình điều khiển đồ họa độc quyền trên Fedora. Hiện nay, phiên bản này vẫn đang không ngừng được cải tiến và phát triển thêm.
Bạn đã từng nghe nói 2 loại máy chủ ảo phổ biến là VPS Windows và Linux ? Bạn đang tìm hiểu và tiếp xúc với việc mua gói VPS nhưng không biết sự khác biệt và lựa chọn giữa 2 hệ điều hành này? Thực tế thì mỗi máy chủ ảo VPS thường hoạt động dựa trên hệ điều hành và hai loại phổ biến nhất hiện nay là VPS Windows và Linux. Mỗi loại sẽ có đặc tính và lợi ích riêng cho từng đối tượng sử dụng cụ thể . Trong bài viết này, ESC sẽ phân tích VPS Windows và một số lưu ý bạn cần biết khi sử dụng máy chủ ảo VPS Windows. VPS Windows là gì? Hệ điều hành Windows được phát triển thành nhiều phiên bản khác nhau, nhằm nhiều mục đích sử dụng khác nhau và sử dụng để lưu trữ dữ liệu trên mây cũng là một trong số những mục đích đó. VPS Windows là một dịch vụ lưu trữ sử dụng hệ điều hành Windows. Trong khi phần lớn dịch vụ Hosting/ VPS đều sử dụng hệ điều hành Linux vì sự ổn định, tốc độ cao. VPS Windows cũng đang dần xây dựng nên được vị thế của mình. VPS Windows sử dụng hệ điều hành Windows có thể là phiên bản VPS Windows 7, VPS Windows 10 và chủ yếu là các phiên bản Windows Server. Lưu ý, Windows Server ở đây là phiên bản của hệ điều hành Windows với mục đích chính là giúp các System Admin có thể quản lý cơ sở hạ tầng của mình một cách thân thiện, an toàn và một môi trường thực thi được tối ưu hóa. 2. Ưu và nhược điểm của VPS Windows là gì?2.1. Ưu điểm của VPS Windows VPS Windows còn rất nhiều lợi ích khi sử dụng: – VPS Windows hoàn toàn có đầy đủ chức năng tương tự như một máy chủ vật lý chạy bằng hệ điều hành Windows thông thường và các phần mềm, ứng dụng khác. – Giao diện đơn giản, dễ sử dụng giúp cho mọi người có thể tiếp cận máy chủ ảo VPS nhanh chóng, dễ dàng chỉ trong một vài thao tác.
Chức năng sao lưu và dự phòng của VPS Windows giúp dữ liệu luôn được xử lý và lưu trữ bình thường kể cả khi hệ thống phân tán một VPS từ máy chủ vật lý này sang máy chủ vật lý khác.
Băng thông dồi dào đảm bảo dịch vụ không bị ngưng trì dù có vượt quá giới hạn do lượt truy cập tăng lên đột ngột.
An toàn bảo mật thông tin người dùng ở một mức độ nhất định.
Nếu doanh nghiệp của bạn sử dụng đa số ứng dụng phần mềm của Windows, thuê VPS Windows là một lựa chọn tốt dành cho bạn. Website được xây dựng với nền tảng ASP.NET cần phải sử dụng VPS Windows để đạt được hiệu suất tối đa. Bên cạnh đó còn có rất nhiều ưu điểm khác thu hút người dùng tin dùng VPS Windows và khiến nó trở thành hệ điều hành máy chủ phổ biến nhất hiện nay. Chạy hệ điều hành Windows quen thuộc Đây là một ưu thế cực lớn đối với VPS Windows. Tính đến tháng 12/2020 có đến 91,35% người dùng sử dụng hệ điều hành Windows trên toàn thế giới. Hiển nhiên, Windows trở thành hệ điều hành phổ biến nhất trên thế giới. Việc hệ điều hành quen thuộc sẽ khiến VPS Windows được rất nhiều người lựa chọn ngay từ lần đầu tiên mà không cần phân vân suy nghĩ nhiều. Chưa kể, Microsoft thiết kế Windows với giao diện cực kỳ dễ sử dụng và có thể nhanh chóng làm quen hơn hệ điều hành Linux nhiều. Lợi thế thương hiệu lớn của Microsoft Tương tự như ưu điểm trên, VPS Windows được dựa vào lợi thế thương hiệu Microsoft – một tập đoàn khổng lồ khi nhắc đến, bất cứ ai cũng sẽ biết. Trong khi đó, đối với hệ người dùng phổ thông, không có gì đảm bảo rằng họ biết hệ điều hành Linux cả. Rất nhiều người bạn không học công nghệ thông tin của tôi còn không biết đến sự tồn tại của các hệ điều hành khác, ngoài Windows và Mac OS. Tiếp nối với ý ở trên, thương hiệu của Microsoft cũng khiến bạn an tâm hơn nhiều. Tương thích hoàn hảo với các sản phẩm khác của Microsoft Nếu bạn đang phát triển các dịch vụ/ website/ ứng dụng sử dụng ngôn ngữ ASP.NET; hoặc bạn đã quen thuộc với các phần mềm của Microsoft. Bạn sẽ khó lòng bỏ qua sự tương thích hoàn hảo của VPS Windows với các sản phẩm khác của Microsoft. 2.2. Nhược điểm – Không thể sử dụng cơ sở dữ liệu Access trên hệ điều hành Linux – Phiên bản sử dụng cho Web Server vẫn gặp một số khó khăn nhất định – Chính sự phổ biến của Windows với người dùng hiện nay đã khiến hệ điều hành này trở thành tầm ngắm của các hacker trình độ cao. Windows thường xuyên dính phải các loại mã độc, lỗ hổng bảo mật hay virus… – Windows là một hệ điều hành có trả phí nên ở nhiều quốc gia, số lượng người dùng sử dụng Windows bản lậu rất lớn. – Các phần mềm sử dụng trên window có sự hạn chế. – Phí sử dụng VPS Windows đắt hơn các hệ điều hành khác: Trong khi Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở, các nhà phát triển sản phẩm sẽ không cần phải chi trả tiền bản quyền và sử dụng thoải mái. VPS Windows thì ngược lại, người dùng sẽ rất khó để dùng free VPS Windows (tải bản VPS Windows free) mà sẽ phải trả thêm phí bản quyền sử dụng dịch vụ của Windows, từ đó mà VPS cũng tăng phí. – Kém ổn định hơn VPS hệ điều hành khác: Linux Server luôn đi đầu trong việc luôn ổn định trong lúc làm việc và hiếm khi bạn phải khởi động lại. Trong khi đó, Windows lại không ổn định bằng Linux. Nếu phải xử lý hàng loạt tác vụ cùng lúc, VPS chạy Windows có thể không tự cân bằng được dẫn đến tình trạng treo, lag khó kiểm soát. – Phải thường xuyên reboot Việc phải thường xuyên reboot sẽ làm gián đoạn các quá trình/ các công việc đang thực hiện gian dở trên Server. Đối với những cá nhân, việc reboot thường xuyên sẽ không ảnh hưởng quá nhiều. Tuy nhiên, một doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động và phải reboot Server sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng. 3. Tại sao bạn nên sử dụng VPS Windows? Tuy rằng có khá nhiều nhược điểm song song cùng các tiện ích nổi bật, VPS chạy Windows vẫn là một lựa chọn đáng tin cậy dành cho người dùng. Sau đây là các lý do chỉ ra các trường hợp bạn nên sử dụng VPS Windows và vì sao nó được các nhà CNTT khen ngợi nhiều đến như vậy: – Bạn đang phát triển các phần mềm/ dịch vụ hoặc website của bạn sử dụng ASP.NET. Những framework yêu cầu sử dụng hệ điều hành Windows để chúng có thể hoạt động tốt nhất. – Nếu bạn đang phát triển website, dịch vụ hay bất kỳ ứng dụng nào chỉ có thể chạy; hoặc định hướng chỉ chạy trên hệ điều hành Windows. – Bạn đang cần hoặc chỉ sử dụng những phần mềm lập trình/ ngôn ngữ lập trình của Microsoft như: Microsoft FrontPage, Visual Basic, MS SQL,… Vốn biết rằng việc lựa chọn hệ điều hành và sử dụng không hề dễ dàng chút nào. Đứng trước vô số lựa chọn, bạn nên tập trung vào mục đích sử dụng để tìm ra lựa chọn tối ưu nhất. Nếu bạn đang trong các trường hợp kể trên thì đó chính là dấu hiệu bạn nên tìm ngay đến một địa chỉ cung cấp VPS Windows để đăng ký sử dụng thay vì Linux. 4. Những lưu ý khi sử dụng VPS Windows Không thể thay đổi IP network Mỗi VPS đều có 1 IP nhất định, nếu thông số này bị thay đổi thì bạn không thể truy cập vào VPS. Nếu bạn lỡ tay chuyển sang IP động thì nhờ nhà cung cấp set lại thông số IP address, Subnet mask, Default gateway. Không nên khai thác VPS quá triệt để Với cơ chế của Windows, nếu mức dùng CPU (trên 85%) trong thời gian dài thì có khả năng VPS sẽ bị tắt hoặc khởi động lại. Điều này có thể sẽ gây trở ngại cho dịch vụ của bạn. Sử dụng Firewall Tuy sử dụng Firewall đảm bảo an toàn nhưng đại đa số nó gây ra một số phiền toái như chặn IP, lỗi dịch vụ. Vì vậy Bạn hãy xem xét việc tắt / bật Firewall để sử dụng VPS có hiệu quả nhé. Tránh những mật khẩu phổ biến Những mật khẩu phổ biến có thể dễ dàng bị các hacker xâm nhập bằng cách vô cùng đơn giản là “dò pass”, vì vậy hãy đặt mật khẩu không theo quy tắc nào cả và độ dài trên dưới 10 ký tự bao gồm chữ thường, hoa, số, ký tự đặc biệt. Như vậy, ESC đã cùng bạn tìm hiểu VPS chạy Windows là gì và tại sao nên dùng. Ngoài những tính năng vượt trội và một vài đặc điểm đặc thù, bạn nên quan tâm đến 4 lưu ý chúng tôi đã nêu trên để sử dụng VPS chạy Windows một cách mượt mà và an toàn.
VPS Linux được xem là công nghệ của tương lai, là loại máy chủ phổ biến và được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay. Máy chủ sử dụng hệ điều hành Linux có thế mạnh cả về tính năng, khả năng bảo mật và giá thành.
Vậy VPS Linux là gì? Cách sử dụng thế nào, ưu nhược điểm ra sao? Cùng ESC tìm hiểu về loại máy chủ này trong bài viết sau đây.
1. VPS Linux là gì
VPS Linux là máy chủ ảo là máy chủ vật lý cài đặt hệ điều hành Linux như CentOS, Ubuntu, Fedora, RedHat hoặc Freebsd. Đặc trưng của loại máy chủ ảo này là sử dụng hệ điều hành và các ứng dụng mã nguồn mở.
2. VPS Linux dùng để làm gì?
VPS Linux được sử dụng cho máy chủ website, máy chủ hệ thống DNS – hệ thống tên miền hoặc máy chủ email. Bên cạnh đó, máy chủ ảo dùng hệ điều hành Linux còn tạo lập môi trường ảo để nghiên cứu, lập trình và phân tích virus, đồng thời hỗ trợ cho các dịch vụ website khác.
3. Ưu điểm của VPS Linux là gì?
VPS Linux là một trong những công nghệ được ưa chuộng nhất hiện nay nhờ sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội. Điểm mạnh của loại máy chủ ảo này là:
Sử dụng miễn phí, không có bản quyền và được cập nhật thường xuyên.
Cung cấp nhiều tùy chọn về hệ điều hành, bao gồm Ubuntu, CentOS, Debian…
Có thể hoạt động liên tục với các ngôn ngữ lập trình và ứng dụng miễn phí khác.
Chiếm ít không gian máy chủ và vận hành ổn định hơn so với Windows, tăng khả năng kiểm soát của người dùng bằng quyền truy cập SSH.
cPanel của VPS Linux khá đơn giản, thân thiện với người dùng.
An toàn và bảo mật tốt hơn Windows.
Cho phép chạy đồng thời nhiều tác vụ, xử lý cùng lúc nhiều kết nối.
Được hỗ trợ nhiều tính năng tiên tiến và hiện đại.
Cộng đồng người dùng lớn.
4. Nhược điểm của VPS Linux là gì?Bên cạnh các ưu điểm kể trên, VPS Linux vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau đây:
Kho ứng dụng hỗ trợ trên Linux vẫn còn khá hạn chế.
Chưa có nhiều nhà sản xuất phát triển Driver hỗ trợ nền tảng Linux.
Tâm lý e ngại của người dùng khi chuyển đổi từ Windows sang Linux.
Có tính tiêu chuẩn hóa cao, bắt buộc người dùng tự lựa chọn phiên bản phù hợp.
Yêu cầu người dùng phải có sự am hiểu về Linux và sử dụng thành thạo.
5. Tại sao nên chọn VPS Linux?
Có nhiều lý do khiến người dùng lựa chọn VPS Linux thay vì các cấu hình khác. Chẳng hạn như:
VPS Linux có tính ổn định cao hơn so với Windows
Máy chủ hệ điều hành Linux có tính ổn định cực cao, có thể hoạt động tốt trong nhiều năm mà không phát sinh sự cố. Bên cạnh đó, VPS Linux còn có khả năng xử lý đồng thời nhiều tác vụ, các thay đổi về cấu hình có thể thực hiện ngay khi hệ thống đang vận hành.
VPS Linux sở hữu khả năng bảo mật tốt
Sau khi biết “VPS Linux là gì?” thì tính bảo mật của máy chủ Linux là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Linux được xây dựng trên hệ điều hành phục vụ đa người dùng – nền tảng Unix. Do đó, chỉ có root user, người quản trị hoặc người được cấp quyền truy cập mới có thể can thiệp vào hệ thống, sử dụng các tác vụ quan trọng. Điều này mang đến sự an toàn tuyệt đối cho VPS Linux, giúp máy chủ luôn được bảo vệ tối đa.
VPS Linux sử dụng được linh hoạt trên nhiều bộ xử lý và cấu trúc máy
VPS dùng hệ điều hành Linux có thể hoạt động tốt trên nhiều cấu hình máy, không đòi hỏi bộ nhớ và khả năng vận hành. Mặt khác, người dùng có thể chủ động chỉnh sửa môi trường của VPS sao cho phù hợp với nhu cầu hiệu suất và trải nghiệm của khách truy cập website, tự thêm hoặc xóa phần mềm, ứng dụng khi cần.
VPS Linux tương thích với nhiều cấu hình máy
Thuê VPS Linux giúp tiết kiệm chi phí một cách tối đa
So với sever vật lý, máy chủ ảo Linux có chi phí đầu tư tối ưu hơn rất nhiều. Trên thị trường gần như không có đối thủ nào qua mặt được về mức giá khi Thuê VPS Linux
Thuê VPS Linux ở đâu tốt nhất?
ESC là đơn vị cung cấp VPS Linux chất lượng, uy tín với mức giá cực kỳ ưu đãi. Chúng tôi xây dựng nhiều gói dịch vụ với mức giá khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn theo nhu cầu. Cam kết:
Khởi tạo máy chủ tức thời, máy chủ hoạt động chỉ sau 30 phút đăng ký.
Tăng tốc độ truy cập hệ thống lên gấp 3 lần so với bình thường.
Sử dụng hệ thống lưu trữ và tường lửa mạnh mẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo mật.
Nâng cấp hệ thống tự động và nhanh chóng, không cần thao tác trên máy chủ.
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “VPS Linux là gì?” và hiểu thêm về loại máy chủ này. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cách sử dụng VPS hoặc cần đăng ký VPS Linux hãy liên hệ ngay với ESC để được hỗ trợ.