Tổng Hợp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về DNS (DNS FAQ)

1. DNS là gì?

DNS (Domain Name System) là hệ thống phân giải tên miền giúp dịch chuyển tên miền dễ nhớ (ví dụ: example.com) thành địa chỉ IP số để trình duyệt truy cập đúng máy chủ (server).

2. Khi nào tôi cần chỉnh sửa DNS?

Bạn cần cấu hình lại DNS khi rơi vào các trường hợp:

  • Trỏ tên miền về Hosting / VPS mới.
  • Kết nối dịch vụ Email Doanh Nghiệp (Google Workspace, Microsoft 365, ESC Email…).
  • Xác minh quyền sở hữu domain (Google Search Console, Facebook Domain Verification, SSL…).
  • Sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (Shopify, Wix, Blogger, Canva…).

3. A Record dùng để làm gì?

Bản ghi A (Address) dùng để trỏ trực tiếp tên miền (hoặc subdomain) về địa chỉ IPv4 của server.

Ví dụ: example.com203.0.113.10

4. CNAME là gì? Khi nào dùng?

CNAME (Canonical Name) đóng vai trò là một tên biệt danh (alias) trỏ tên miền này sang một tên miền khác thay vì trỏ về IP.

Ví dụ: www.example.comexample.com

Thường dùng khi:

  • Tạo tiền tố www trỏ về tên miền gốc.
  • Kết nối tên miền phụ với các nền tảng Shopify, Blogspot, Landing Page…

5. Tôi có thể dùng bản ghi A và CNAME cùng lúc cho 1 Hostname không?

KHÔNG. Quy tắc chuẩn DNS không cho phép một Hostname tồn tại đồng thời cả bản ghi A và CNAME. Bạn chỉ được phép chọn 1 trong 2 loại bản ghi cho mỗi Hostname.

6. MX Record là gì?

MX (Mail Exchanger) dùng để xác định máy chủ tiếp nhận email gửi đến cho tên miền của bạn.

Ví dụ: example.commail.example.com (hoặc ASPMX.L.GOOGLE.COM)

7. Vì sao đã thêm bản ghi MX nhưng vẫn không nhận được email?

Các nguyên nhân phổ biến:

  • DNS mới cập nhật, cần thêm thời gian để phân giải toàn mạng.
  • Chưa tạo bản ghi A tương ứng cho giá trị Mail Server (VD: mail.example.com).
  • Cấu hình sai chỉ số ưu tiên (Priority).
  • Thiếu các bản ghi xác thực gửi/nhận như SPF hoặc DKIM làm mail bị chặn.

8 & 9. TXT Record là gì? Bộ ba SPF, DKIM, DMARC có vai trò gì?

TXT Record lưu trữ thông tin văn bản mã hóa. Thường dùng để xác minh tên miền và bảo mật email:

  • SPF: Khai báo danh sách Server được phép đại diện gửi email.
  • DKIM: Đính kèm chữ ký số xác thực tính nguyên vẹn của email.
  • DMARC: Thiết lập quy tắc xử lý khi email bị nghi ngờ mạo danh.
Ví dụ bản ghi SPF: v=spf1 include:_spf.google.com ~all

10 & 11. NS Record là gì? Đổi NS có ảnh hưởng gì không?

NS (Name Server): Xác định máy chủ DNS chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ bản ghi của tên miền.

Lưu ý: Khi bạn thay đổi NS, toàn bộ bản ghi cũ sẽ không còn hiệu lực tại Name Server mới nếu chưa được khai báo lại. Website và Email có thể bị gián đoạn từ 1 – 24 giờ.

12 & 13. Thời gian cập nhật DNS mất bao lâu? TTL là gì?

Thời gian cập nhật DNS (DNS Propagation) thường mất từ 5 phút – 24 giờ tùy thuộc vào giá trị TTL (Time To Live).

💡 Khuyên dùng: Đặt 300s (5 phút) khi cần thử nghiệm/thay đổi liên tục, và đặt 3600s (1 giờ) khi dịch vụ đã chạy ổn định.

14 & 20. Các lỗi phổ biến khiến Website không chạy sau khi trỏ DNS?

  • Trỏ sai địa chỉ IP hoặc nhập sai tên miền đích.
  • Thiếu dấu chấm (.) ở cuối tên miền mục tiêu (ở một số hệ thống DNS cũ).
  • Cấu hình DNS đúng nhưng phía Server chưa add-on domain hoặc chưa cấu hình vhost.
  • Bộ nhớ tạm (Cache DNS) trên máy tính hoặc nhà mạng chưa xóa.

15. Bản ghi MX có được trỏ trực tiếp đến địa chỉ IP không?

KHÔNG. MX bắt buộc phải trỏ đến một tên miền (Hostname), sau đó tên miền đó trỏ về IP thông qua bản ghi A.

Cách trỏ đúng:
1. example.com (MX) → mail.example.com
2. mail.example.com (A) → 203.0.113.20

16 – 19. Thuật ngữ nâng cao: AAAA, PTR, CAA, DNSSEC là gì?

  • AAAA Record: Trỏ tên miền về địa chỉ IPv6 (128-bit).
  • PTR Record: Bản ghi DNS ngược (trỏ IP về Domain), dùng xác thực Mail Server phòng chống Spam.
  • CAA Record: Chỉ định tổ chức cấp chứng chỉ SSL được phép cấp SSL cho tên miền.
  • DNSSEC: Chuẩn bảo mật giúp chống lại các hình thức giả mạo dữ liệu DNS (DNS Spoofing).

Kiểm tra Kiểm Tra DNS & Gửi Yêu Cầu Hỗ Trợ Kỹ Thuật

🔍 Công cụ kiểm tra DNS: Sử dụng công cụ trực tuyến như DNSChecker.org hoặc gõ lệnh ping tenmien.com trong Command Prompt.

📞 Khi cần ESC hỗ trợ cấu hình, bạn vui lòng cung cấp:

  • Tên miền cần cấu hình.
  • Mục đích sử dụng (Trỏ Web, Mail Google, Microsoft 365…).
  • Thông số bản ghi do bên thứ 3 cung cấp (hoặc ảnh chụp màn hình).

DNS giúp kết nối tên miền với website, email và các dịch vụ khác. Khi quản lý domain, bạn sẽ làm việc với các bản ghi dưới đây.

1. Các bản ghi DNS phổ biến

A Record (IPv4)

Chức năng: Trỏ tên miền đến địa chỉ IP (IPv4)

Ví dụ:

example.com.     A   203.0.113.10

www.example.com. A   203.0.113.10

Ứng dụng:

AAAA Record (IPv6)

Chức năng: Trỏ tên miền đến địa chỉ IPv6

Ví dụ:

example.com.     AAAA  2001:db8::10

Ứng dụng:

CNAME Record

Chức năng: Tạo bí danh cho một domain khác

Ví dụ:

www.example.com.     CNAME   example.com.

blog.example.com.    CNAME   ghs.googlehosted.com.

shop.example.com.    CNAME   shops.myplatform.com.

Ứng dụng:

MX Record (Mail)

Chức năng: Xác định máy chủ nhận email

Ví dụ (Google Workspace):

example.com.   MX   1   ASPMX.L.GOOGLE.COM.

example.com.   MX   5   ALT1.ASPMX.L.GOOGLE.COM.

example.com.   MX   5   ALT2.ASPMX.L.GOOGLE.COM.

example.com.   MX   10  ALT3.ASPMX.L.GOOGLE.COM.

example.com.   MX   10  ALT4.ASPMX.L.GOOGLE.COM.

Ví dụ (Mail server riêng):

example.com.   MX   10   mail.example.com.

mail.example.com. A      203.0.113.20

Ứng dụng:

TXT Record

Chức năng: Xác minh domain và bảo mật email

Ví dụ SPF:

example.com.  TXT   “v=spf1 include:_spf.google.com ~all”

Ví dụ DKIM:

google._domainkey.example.com. TXT “v=DKIM1; k=rsa; p=MIIBIjANBgkqh…”

Ví dụ DMARC:

_dmarc.example.com. TXT “v=DMARC1; p=quarantine; rua=mailto:admin@example.com”

Ví dụ xác minh Google:

example.com. TXT “google-site-verification=abc123xyz”

NS Record

Chức năng: Xác định DNS server quản lý domain

Ví dụ:

example.com.   NS   ns1.provider.com.

example.com.   NS   ns2.provider.com.

Ứng dụng:

SOA Record

Chức năng: Thông tin gốc của DNS zone

Ví dụ:

example.com. SOA ns1.provider.com. admin.example.com. (

    2025032501 ; serial

    3600       ; refresh

    1800       ; retry

    1209600    ; expire

    86400      ; minimum TTL

)

Ứng dụng:

2. Các bản ghi nâng cao

PTR Record (DNS ngược)

Chức năng: Chuyển IP → domain

Ví dụ:

10.113.0.203.in-addr.arpa. PTR example.com.

Ứng dụng:

SRV Record

Chức năng: Chỉ định server + port cho dịch vụ

Ví dụ (SIP):

_sip._tcp.example.com. SRV 10 60 5060 sipserver.example.com.

Ví dụ (Microsoft Teams / Skype):

_sip._tls.example.com. SRV 100 1 443 sipdir.online.lync.com.

CAA Record

Chức năng: Chỉ định CA được cấp SSL

Ví dụ:

example.com.   CAA   0 issue “letsencrypt.org”

example.com.   CAA   0 issue “digicert.com”

example.com.   CAA   0 iodef “mailto:admin@example.com”

DNSSEC (DS, DNSKEY, RRSIG)

Chức năng: Xác thực DNS, chống giả mạo

Ví dụ DS:

example.com. DS 12345 13 2 ABCDEF1234567890

Ứng dụng:

SVCB / HTTPS Record

Chức năng: Tối ưu kết nối web hiện đại

Ví dụ:

example.com. HTTPS 1 . alpn=”h2,h3″ ipv4hint=203.0.113.10

TLSA Record

Chức năng: Liên kết chứng chỉ SSL với DNS

Ví dụ:

_443._tcp.example.com. TLSA 3 1 1 ABCDEF1234567890

3. Cấu hình DNS mẫu hoàn chỉnh

example.com.       A      203.0.113.10

example.com.       AAAA   2001:db8::10

 

www.example.com.   CNAME  example.com.

blog.example.com.  CNAME  ghs.googlehosted.com.

 

example.com.       MX     10 mail.example.com.

mail.example.com.  A      203.0.113.20

 

example.com.       TXT    “v=spf1 include:_spf.google.com ~all”

_dmarc.example.com TXT    “v=DMARC1; p=quarantine”

 

example.com.       NS     ns1.provider.com.

example.com.       NS     ns2.provider.com.

4. Lưu ý khi sử dụng DNS

5. Tóm tắt nhanh

Bạn chỉ cần nhớ:

 

Bạn vừa thực hiện thao tác trỏ tên miền về hosting và háo hức chờ đợi website của mình xuất hiện trên Internet, nhưng tất cả những gì bạn nhận được là một trang lỗi? Đừng lo lắng, đây là một tình huống rất phổ biến. Thông thường, vấn đề không quá nghiêm trọng và có thể được giải quyết sau khi bạn kiểm tra qua một vài bước.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các bước chẩn đoán và xử lý sự cố một cách hệ thống.

Bước 1: Chờ Đợi Thời Gian Cập Nhật DNS (Quan trọng nhất)

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất và cũng là bước bạn cần thực hiện đầu tiên: chờ đợi.

Bước 2: Sử dụng Công cụ Online để Kiểm tra Tình trạng Cập nhật DNS

Nếu bạn đã chờ một khoảng thời gian nhưng vẫn chưa chắc chắn, bạn có thể sử dụng các công cụ trực tuyến miễn phí để xem tên miền của mình đã được cập nhật trên các máy chủ DNS toàn cầu hay chưa.

Bước 3: Xóa Bộ nhớ đệm (Cache)

Đôi khi, DNS đã cập nhật trên thế giới nhưng máy tính hoặc trình duyệt của bạn vẫn “nhớ” thông tin cũ.

Bước 4: Kiểm Tra Xem Tên miền đã được Thêm vào Hosting Chưa

Đây là một lỗi cấu hình phổ biến. Bạn đã trỏ tên miền về đúng địa chỉ IP của hosting, nhưng bạn chưa “khai báo” cho hosting biết rằng nó cần phải phục vụ website cho tên miền đó.

Nếu bạn đã thực hiện tất cả các bước trên mà website vẫn không hoạt động, vui lòng liên hệ với Bộ phận Hỗ trợ của ESC. Hãy cung cấp tên miền và các bước bạn đã kiểm tra, đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẽ nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và giúp bạn giải quyết.

Quản lý DNS (Domain Name System) là một kỹ năng quan trọng giúp bạn toàn quyền kiểm soát các dịch vụ chạy trên tên miền của mình. Việc cấu hình đúng các bản ghi DNS sẽ đảm bảo website, email và các dịch vụ khác hoạt động một cách chính xác. Bài viết này sẽ giải thích ý nghĩa và hướng dẫn bạn cách tạo/chỉnh sửa các bản ghi phổ biến nhất.

Bản ghi DNS là gì?

Hãy tưởng tượng DNS như một danh bạ điện thoại khổng lồ của Internet. Khi bạn nhập một tên miền (ví dụ: admin.escvn.com/), hệ thống DNS sẽ “tra cứu” danh bạ này để tìm ra địa chỉ IP của máy chủ chứa website đó và kết nối bạn đến. Các bản ghi DNS chính là những mục thông tin trong cuốn danh bạ đó, mỗi loại có một chức năng riêng.

Hướng dẫn Cấu hình trong trang quản trị ESC

Để bắt đầu, bạn cần đăng nhập vào trang quản trị tên miền của ESC, tìm đến mục “Quản lý DNS” (DNS Management) hoặc “Cấu hình DNS” (DNS Configuration). Tại đây, bạn sẽ thấy giao diện để thêm hoặc chỉnh sửa các bản ghi.

1. Bản ghi A (Address Record)

2. Bản ghi CNAME (Canonical Name Record)

3. Bản ghi MX (Mail Exchanger Record)

4. Bản ghi TXT (Text Record)

Lưu ý quan trọng: Sau khi bạn thay đổi bất kỳ bản ghi DNS nào, có thể sẽ mất một khoảng thời gian (từ vài phút đến vài giờ, tối đa 24 giờ) để các thay đổi được cập nhật trên toàn bộ hệ thống Internet. Đây được gọi là thời gian “truyền bá DNS”.

Landing page là gì? Có thể hình dung một cách đơn giản, landing page chính là một trang web đơn (microsite) và cũng có tên miền. Tại đây khách hàng có thể tiếp cận được tất cả các thông tin quan trọng của sản phẩm như thiết kế, tính năng, điểm nổi bật, chương trình khuyến mãi…. Điều đặc biệt của landing page là khách hàng có thể đăng ký, mua bán nhanh chóng chỉ bằng 1 thao tác click trên landing page.

Trong bài này ESC sẽ hướng dẫn các bạn trỏ tên miền về ladipage

B1 : Truy cập trang quản trị tên miền theo link dns.net.vn

   

B2: tại đây thực hiện các thao tác tại Record A

 

B3 : Tại bản ghi CNAME

 

B4 : Tiến hành kiểm tra tên miền đã trỏ thành công

 

 

Trong bài này , ESC sẽ hướng dẫn các bạn thêm tiền miền phụ ( subdomain ) trong bản ghi DNS của tên miền B1: Đăng nhập DNS tại dns.net.vn     B2: Thực hiện các bước sau

  1. Chọn Record Type là A
  2. Chọn tên cho subdomain là test
  3. Nhập IP cho subdomain
  4. Bấm Thêm mới để hoàn tất
  5.  

  Sau khi tạo thành công subdomain  vui lòng đợi 15 phút đến 1 giờ hệ thống cập nhật ip và sử dụng subdomain. Ping kiểm tra , tên miền phụ đã cập nhật về IP như cấu hình     Video hướng dẫn

Hướng Dẫn Trỏ Tên Miền Về Blogger (Google Blogspot)

🎥 Video Hướng Dẫn Trực Quan

Bước 1 Đăng Nhập Và Mở Thiết Lập URL Trang Blog

Đăng nhập vào trang quản trị Blogger của bạn. Chọn mục Cài đặt (Settings) ở menu bên trái, sau đó chọn Thiết lập URL do bên thứ ba cung cấp cho trang web của bạn.

Mở menu cài đặt thiết lập URL bên thứ 3 trên Blogger

Bước 2 Nhập Tên Miền Tùy Chỉnh

Nhập đầy đủ tên miền của bạn bao gồm cả tiền tố www vào ô thiết lập (Ví dụ: www.esc.vn).

Lưu ý: Bắt buộc phải điền tiền tố www phía trước tên miền.
Nhập tên miền tùy chỉnh có www trên Blogger

Bước 3 Lưu Lại Thông Tin Cấu Hình DNS Của Blogger

Nhấn Lưu. Màn hình sẽ xuất hiện thông báo lỗi xác minh kèm theo 2 bản ghi CNAME chứa chuỗi ký tự ngẫu nhiên.

Lưu ý quan trọng: Hãy sao chép hoặc chụp lại các đoạn mã bảo mật này. Bạn sẽ cần sử dụng chúng để cấu hình bản ghi DNS ở các bước tiếp theo.
Lưu các chuỗi ký tự xác minh CNAME từ Blogger

Bước 4 Truy Cập Trang Quản Trị DNS

Đăng nhập vào trang quản trị DNS nơi bạn quản lý tên miền (Nếu sử dụng DNS của ESC, giao diện sẽ hiển thị như hình dưới).

Màn hình trang quản trị DNS ESC

Bước 5 Tạo Bản Ghi CNAME Thứ Nhất (www)

Tiến hành thêm bản ghi CNAME đầu tiên với các thông số:

  • Loại bản ghi: Chọn CNAME.
  • Tên bản ghi (Host): Nhập www.
  • Giá trị (Address/Target): Nhập ghs.google.com. (thông tin lấy ở Bước 3).
Lưu ý: Thêm dấu chấm (.) ở cuối chuỗi địa chỉ giá trị mục này.
Cấu hình bản ghi CNAME www

Bước 6 Tạo Bản Ghi CNAME Thứ Hai (Xác Minh Nguồn Sở Hữu)

Tạo bản ghi CNAME xác minh bí mật theo các thông số thu được ở Bước 3:

  • Loại bản ghi: Chọn CNAME.
  • Tên bản ghi (Host): Nhập chuỗi ký tự ngẫu nhiên bên trái.
  • Giá trị (Address/Target): Nhập chuỗi ký tự ngẫu nhiên bên phải.
Lưu ý: Đừng quên thêm dấu chấm (.) vào cuối địa chỉ đích.
Cấu hình bản ghi CNAME xác minh bí mật cho Blogger

Bước 7 Tạo Bản Ghi A Cho Tên Miền

Tạo thêm bản ghi A để điều hướng truy cập:

  • Loại bản ghi: Chọn A.
  • Tên bản ghi (Host): Nhập ký tự * (hoặc @ tùy hệ thống).
  • Địa chỉ IP: Nhập 216.239.32.21.

Nhấn nút Thêm mới để hoàn tất thêm bản ghi.

Tạo bản ghi A điều hướng IP cho Blogger

Bước 8 & 9 Kích Hoạt Chuyển Hướng Tên Miền Gốc

Quay lại giao diện Cài đặt trên Blogger, nhấn nút Chỉnh sửa tại mục tên miền tùy chỉnh vừa thêm, sau đó tích chọn chuyển hướng tên miền gốc (non-www) về tên miền có www để hoàn tất.

Nhấn chỉnh sửa tên miền tùy chỉnh trên Blogger Tích chọn chuyển hướng domain gốc về www

Hướng Dẫn Cấu Hình Bản Ghi TXT Cho Tên Miền

💡 Tác dụng của bản ghi TXT:

Bản ghi TXT thường được sử dụng để xác thực tên miền, tăng độ tin cậy cho máy chủ gửi thư (MTA), cấu hình các tiêu chuẩn xác thực email như SPF, DKIM, DMARC giúp email gửi đi không bị rơi vào hộp thư rác (Spam/Junk) của máy chủ nhận.

Các bước Thao Tác Thêm Bản Ghi TXT

Hướng dẫn thêm bản ghi TXT trong giao diện quản lý DNS ESC
  • [B1] Record Type: Nhấn vào menu thả xuống và chọn loại bản ghi là TXT.
  • [B2] Name of Record (Host): Nhập tên bản ghi (ví dụ: @, default._domainkey,… tùy theo yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ).
  • [B3] Định nghĩa (Value / Text): Dán đoạn mã TXT cấu hình (Bạn có thể liên hệ với nhà cung cấp Hosting/Email để lấy chuỗi mã chính xác).
  • [B4] Hoàn tất: Kiểm tra lại thông tin và nhấn nút Thêm mới để lưu bản ghi vào hệ thống DNS.

Hướng Dẫn Cấu Hình Bản Ghi MX (Mail Exchanger)

💡 Tác dụng của bản ghi MX:

Bản ghi MX chỉ định máy chủ tiếp nhận email gửi đến tên miền của bạn. Thường giá trị sẽ là mail.tên_miền_của_bạn (kèm một bản ghi A trỏ hostname này về IP mail server). Bạn có thể tạo nhiều bản ghi MX với số thứ tự ưu tiên (Priority) khác nhau. Số nhỏ hơn đại diện cho mức ưu tiên cao hơn.

Các bước Thao Tác Thêm Bản Ghi MX

Hướng dẫn thêm bản ghi MX trong giao diện quản lý DNS ESC
  • [B1] Record Type: Nhấn vào menu thả xuống và chọn loại bản ghi là MX.
  • [B2] Name (Host): Để trống (hoặc nhập @ tùy hệ thống DNS).
  • [B3] Priority: Nhập độ ưu tiên cho máy chủ mail (ví dụ: 10, 20).
  • [B4] Address (Target / Destination): Nhập giá trị mail.tên_miền_của_bạn. (Ví dụ: example.com.).
  • [B5] Hoàn tất: Nhấn nút Thêm mới để hoàn thành thiết lập.

Lưu ý quan trọng: Bắt buộc phải thêm dấu chấm (.) vào cuối chuỗi tên miền ở ô Address để tránh lỗi phân giải DNS.

Hướng Dẫn Cấu Hình Bản Ghi FRAME (URL Framing / Masked Redirect)

💡 Tác dụng của bản ghi FRAME:

Tương tự chuyển hướng Redirect URL, tuy nhiên khi sử dụng bản ghi FRAME, thanh địa chỉ của trình duyệt vẫn giữ nguyên tên miền của bạn trong khi nội dung hiển thị thực tế lại thuộc về website mục tiêu.

Ví dụ: Tên miền của bạn trỏ FRAME đến admin.escvn.com/. Người dùng truy cập tên miền của bạn vẫn thấy tên miền hiển thị trên trình duyệt, nhưng giao diện hiển thị lại là trang admin.escvn.com/.

Bước 1 Tạo Bản Ghi FRAME Cho Domain Chính VÀ Subdomain WWW

1. Tạo bản ghi FRAME cho tên miền chính (Name để trống):

Hướng dẫn chọn bản ghi Frame cho tên miền chính
  • [B1] Record Type: Nhấn vào menu thả xuống và chọn loại FRAME.
  • [B2] Name: Để trống (đại diện cho tên miền chính).
  • [B3] URL: Nhập tên website cần trỏ đến (Ví dụ: admin.escvn.com/). Hệ thống sẽ tự động thêm http:// nếu bạn gõ trực tiếp.
  • [B4] Hoàn tất: Nhấn nút Thêm mới.

2. Tạo thêm bản ghi FRAME cho tiền tố WWW:

Thực hiện tương tự các bước trên, chỉ khác ở ô [Name] nhập vào www:

Hướng dẫn tạo bản ghi Frame cho sub-domain www

Bước 2 Kiểm Tra Danh Sách Bản Ghi & Tạo Bản Ghi A Trỏ Về IP Chuyển Hướng

Danh sách bản ghi sau khi thêm FRAME

Chi tiết các mục trên giao diện:

  • [Mục 1]: Hiển thị 2 bản ghi FRAME vừa tạo (1 record rỗng và 1 record www).
  • [Mục 2]: Hiển thị tên website đích bạn muốn trỏ tới (ví dụ: admin.escvn.com/).
  • [Mục 3]: 2 bản ghi A phụ trợ tự động sinh ra bởi hệ thống.
  • [Mục 4]: Lưu ý địa chỉ IP tại đây: Bạn cần ghi nhớ dãy IP này để thực hiện bước kế tiếp.

Yêu cầu quan trọng: Bạn cần tạo thêm 1 bản ghi loại [A] với Name of Record@Address là địa chỉ IP thu được ở [Mục 4].
Tạo bản ghi A trỏ về IP chuyển hướng

Kết quả hoàn chỉnh trong bảng quản lý DNS:

Kết quả hoàn thành cấu hình bản ghi FRAME

🎥 Video Hướng Dẫn Chi Tiết